Những quy định pháp luật cần biết về con dấu doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết, từ ngày 01/07/2015, doanh nghiệp sẽ có quyền tự do quyết định nội dung, hình thức, số lượng con dấu doanh nghiệp. Tuy nhiên, để con dấu có hiệu lực, đầu tiên doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Bên cạnh đó, còn một số quy định trong pháp luật doanh nghiệp hiện hành mà các doanh nghiệp khi muốn thiết kế, sử dụng con dấu cần lưu ý. Sau đây tôi xin chia sẻ những hiểu biết của mình về các quy định này.

Những đối tượng nào có thẩm quyền quyết định đối với con dấu doanh nghiệp

Con dấu doanh nghiệp do doanh nghiệp tự quyết định, tức là quyền quyết định con dấu sẽ chuyển từ thẩm quyền của cơ quan quản lý của Nhà nước sang thẩm quyền của một hay nhiều cá nhân trong doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải ai trong doanh nghiệp cũng có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến con dấu doanh nghiệp. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP, thì chỉ những người hoặc nhóm người sau được quyết định nội dung, hình thức, số lượng của con dấu đồng thời quyết định việc quản lý và sử dụng con dấu doanh nghiệp:
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với doanh nghiệp tư nhân);
  • Hội đồng thành viên (đối với công ty hợp danh);
  • Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn);
  • Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần).

Như vậy, chỉ có những người hoặc nhóm người có vai trò quản lý, điều hành doanh nghiệp mới có quyền quyết định đối với các vấn đề liên quan đến con dấu doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có trường hợp Điều lệ của doanh nghiệp đã có quy định về con dấu doanh nghiệp. Trong trường hợp đó, thì con dấu sẽ được quyết định dựa vào quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp.

Những hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung mẫu con dấu

Tuy được tự do lựa chọn hình thức và nội dung thể hiệu trên con dấu, nhưng pháp luật cũng đưa ra một số giới hạn nhất định đối với những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu của con dấu doanh nghiệp. Những giới hạn đó được quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP. Theo đó, con dấu doanh nghiệp không được chứa các hình ảnh, biểu tượng, tên gọi của Đảng, Nhà nước, cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. Ngoài ra, con dấu doanh nghiệp cũng không được chứa từ ngữ, ký hiệu không phù hợp với truyền thống, lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng con dấu vi phạm quy định trên, thì doanh nghiệp sẽ phải chấm dứt việc sử dụng con dấu và chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại phát sinh nếu có. Lưu ý rằng, cơ quan đăng ký không thẩm tra nội dung con dấu khi thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu, do đó cơ quan này cũng hoàn toàn không có trách nhiệm gì trong việc con dấu doanh nghiệp vi phạm các quy định về nội dung, hình thức theo pháp luật doanh nghiệp.


Quy định về việc thông báo mẫu con dấu

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hiện hành, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu cho Phòng đăng ký kinh doanh. Thông báo phải bao gồm các nội dung chính như: tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp, số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu (theo Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Ngoài ra, kèm theo thông báo còn phải có Quyết định về hình thức, nội dung, số lượng của con dấu của người hoặc nhóm người có chức danh điều hành, quản lý doanh nghiệp (chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị...). Trong trường hợp doanh nghiệp là công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, thì ngoài Quyết định về hình thức, nội dung, số lượng của con dấu, khi thông báo còn cần kèm theo cả bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị hoặc các thành viên hợp danh (cụ thể được quy định tại Khoản 4 Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015).

Sau khi nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao cho doanh nghiệp giấy biên nhận, đăng tải thông báo về mẫu con dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp thông báo về việc đăng tải thông tin cho doanh nghiệp.


Đối với con dấu của doanh nghiệp đã thành lập từ trước 01/07/2015

Pháp luật doanh nghiệp khi có những quy định mới về con dấu doanh nghiệp cũng đã tính đến vấn đề con dấu của các doanh nghiệp đã thành lập từ trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực. Theo đó, tại Nghị định 96/2015/NĐ-CP, đối với các doanh nghiệp đã thành lập từ trước 01/07/2015, có thể chia thành 3 trường hợp:

TH1: Doanh nghiệp đó tiếp tục sử dụng con dấu đã đăng ký: doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu.

TH2: Doanh nghiệp đó làm con dấu mới: doanh nghiệp phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu mà mình đang sở hữu cho cơ quan đã cấp, cơ quan đó sẽ cấp lại giấy biên nhận để doanh nghiệp có thể thực hiện làm con dấu mới theo quy định của pháp luật.

TH3: Doanh nghiệp đó bị mất con dấu, mất giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu: doanh nghiệp phải thông báo việc này cho cơ quan đã cấp con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, sau đó có thể thực hiện làm con dấu mới theo quy định của pháp luật.

Trên đây là một số hiểu biết của tôi về những quy định về con dấu doanh nghiệp hiện hành. Đây cũng là những lưu ý cần thiết nếu bạn muốn sử dụng một con dấu doanh nghiệp một cách đúng pháp luật. Có thể thấy, mặc dù quy định mới về con dấu đã mở rộng hơn rất nhiều so với quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, nhưng vẫn còn có những giới hạn nhất định. Khi muốn sử dụng một con dấu doanh nghiệp, tốt nhất bạn hãy nghiên cứu thật kỹ những quy định có liên quan để tránh xảy ra hậu quả đáng tiếc.



Nhận xét