Đăng ký nhãn hiệu
là một thủ tục khá phức tạp và cũng đòi hỏi mất nhiều thời gian để xử lý. Do
đó, nó khiến cho nhiều người bối rối, lúng túng khi muốn đăng ký cho nhãn hiệu
của mình, mặc dù đã được quy định khá chi tiết trong Luật Sở hữu trí tuệ Việt
Nam và các văn bản pháp luật liên quan.
Để tiết kiệm một
cách tối ưu thời gian và công sức trong việc đăng ký nhãn hiệu, tôi xin đưa ra
một số lưu ý khi các bạn bắt tay vào thực hiện thủ tục pháp lý này:
Tra cứu sơ bộ để xem nhãn hiệu có bị trùng hay có khả năng gây nhầm lẫn không
Khả năng phân biệt
là một dấu hiệu quan trọng của nhãn hiệu. Trong Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
cũng đã quy định rõ, một dấu hiệu sẽ không được công nhận là nhãn hiệu và cũng
không được bảo hộ nếu như dấu hiệu đó không có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch
vụ mà nó đại diện cho với hàng hóa, dịch vụ khác. Như vậy, nhãn hiệu trước hết
phải là khác biệt, độc nhất, mới có khả năng được đăng ký bảo hộ. Cũng có thể gọi,
khả năng phân biệt chính là “tấm vé vào cửa” nếu muốn đăng ký bảo hộ cho một
nhãn hiệu.
Nhưng, thực tế có
vô vàn nhãn hiệu đang được sử dụng và đã được bảo hộ, rất khó để có thể biết được
nhãn hiệu của mình có bị trùng hay tương tự với một nhãn hiệu của người khác
hay không. Do đó, Cục Sở hữu trí tuệ đã tạo trang Thư viện số về Sở hữu công
nghiệp, cho phép người dùng tra cứu sơ bộ để đánh giá được khả năng phân biệt của
sản phẩm. Nếu muốn tra cứu nhãn hiệu của mình, bạn hãy vào địa chỉ http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php. Đây là một bước đơn giản nhưng hiệu quả
để giúp người đăng ký biết được nhãn hiệu của mình đã đủ khả năng phân biệt hay
chưa.
Đảm bảo có đủ quyền đăng ký nhãn hiệu
Quyền đăng ký
nhãn hiệu cũng là một vấn đề cần lưu ý khi muốn đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm,
dịch vụ. Những chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định đối với từng loại
nhãn hiệu một cách cụ thể theo Khoản 1,2,3,4,5 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ Việt
Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Kể cả khi quyền đăng ký được người có quyền
đăng ký chuyển giao cho chủ thể khác, thì chủ thể này cũng phải đảm bảo điều kiện
đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu.
Khi tiến hành
đăng ký nhãn hiệu, bạn nên lưu ý xem mình có thuộc đối tượng có quyền đăng ký
nhãn hiệu theo quy định của pháp luật hay không, để tránh những sai sót không
đáng có.
Chuẩn bị đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký nhãn
hiệu phải bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết, theo quy định tại Khoản 1 Điều
108 Luật Sở hữu trí tuệ. Theo đó, một đơn đăng ký nhãn hiệu đủ điều kiện bao gồm:
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, bao gồm: thông tin người nộp đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu (mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu phải đáp ứng yêu cầu tại Khoản 2, 3 Điều 105 Luật này)
- Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn
Lưu ý rằng, đơn
đăng ký nhãn hiệu sau khi được tiếp nhận mới được thẩm định hình thức và đánh
giá xem nó có phải là đơn hợp lệ hay không. Nếu chưa hợp lệ, thì sẽ phải chỉnh
sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
Thời gian đăng ký nhãn hiệu rất dài
Để đăng ký bảo hộ
cho một nhãn hiệu thành công, thì phải trải qua rất nhiều công đoạn chuyên môn
phức tạp. Sau khi một đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận, thẩm định về hình
thức và được công bố là hợp lệ, thì mới xét đến công đoạn tiếp theo là thẩm định
về nội dung. Đây mới là công đoạn quan trọng để xét một nhãn hiệu có được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hay không, cũng là công đoạn đòi hỏi nhiều thời
gian nhất. Để có thể thẩm định được một nhãn hiệu có thể được bảo hộ hay không,
cần có nhiều bước đánh giá chuyên môn, nên việc đăng ký nhãn hiệu sẽ kéo dài.
Thông thường, để đăng ký một nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ mất 1 đến 2 năm. Do đó,
khi thấy lâu không thấy hồi âm về việc cấp văn bằng bảo hộ, bạn cũng đừng nên sốt
ruột, vì đơn đăng ký của bạn vẫn đang trong quá trình xử lý.
Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn,
điều này được quy định tại Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ. Như vậy, thời
điểm có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không phải là thời điểm
mà nhãn hiệu được bảo hộ. Cũng có thể nói, nếu như nhãn hiệu được cấp văn bằng
bảo hộ, thì nhãn hiệu đó được bảo hộ từ thời điểm nộp đơn. Điều này sẽ giúp bảo
hộ nhãn hiệu khi sau này có xảy ra tranh chấp mà có liên quan đến thời điểm
nhãn hiệu vẫn đang trong quá trình đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Một lưu ý nữa đối
với hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó là, khi hết thời hạn 10
năm như trên, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể gia hạn hiệu lực, không giới hạn số lần,
mỗi lần sẽ gia hạn thêm 10 năm. Để gia hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực theo mức lệ
phí và thủ tục mà Chính phủ quy định.
Trên đây là những
lưu ý mà theo tôi là rất cần thiết khi đăng ký nhãn hiệu. Những lưu ý này sẽ
giúp bạn tiết kiệm được thời gian và tránh được nhiều sai sót khi thực hiện thủ
tục đăng ký nhãn hiệu. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn.


Nhận xét
Đăng nhận xét