Thuế thu nhập cá
nhân là loại thuế đánh vào mức thu nhập của mỗi người theo từng năm hoặc theo từng
lần phát sinh theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam. Tuy
nhiên, không phải ai cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Pháp luật thuế thu nhập
cá nhân hiện hành cũng có những quy định liên quan đến những trường hợp được miễn
thuế. Vậy, những trường hợp đó là gì? Và làm thế nào để có thể được miễn thuế
theo đúng thủ tục pháp luật? Sau đây là những hiểu biết của tôi về những vấn đề
này.
Những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định của
Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, tổng cộng có 16 trường hợp được miễn thuế
thu nhập cá nhân, gồm có: thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa những người
thân trong gia đình, thu nhập từ bất động sản khi cá nhân chỉ có một bất động sản
duy nhất, thu nhập từ lương hưu, từ học bổng, từ việc bồi thường,... Trong đó,
có 14 trường hợp được liệt kê tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007,
và có 2 trường hợp được thêm vào bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
luật về thuế 2014, đó là: thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên
mang quốc tịch Việt Nam làm việc cho tàu nước ngoài, hoặc tàu vận tải quốc tế;
thu nhập của chủ tàu, người sử dụng tàu, người làm việc trên tàu phục vụ khai
thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
Như vậy, có thể
nói pháp luật thuế thu nhập cá nhân đã khá mở rộng phạm vi miễn thuế. Điều này
là phù hợp với tình hình thực tế nhưng cũng tạo ra một số khe hở để một vài cá
nhân lách luật. Ví dụ như pháp luật chỉ miễn thuế trong việc chuyển nhượng bất
động sản giữa vợ và chồng, giữa anh chị em ruột với nhau, thì cá nhân muốn lách
luật sẽ chuyển nhượng theo đường vòng để có thể chuyển nhượng bất động sản từ vợ
đến em chồng mà không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Ví dụ trên chỉ là một đường
vòng ngắn, còn trên thực tế còn có những con đường dài hơn thế để tránh khoản
thuế đánh vào thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản này.
Để được miễn thuế thu nhập cá nhân phải làm những thủ tục gì?
Để được miễn thuế
thu nhập cá nhân, trước hết người đó phải thuộc 1 trong 16 trường hợp được miễn
thuế như đã nêu trong quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành. Đó là
điều kiện tiên quyết trước khi một cá nhân làm bất cứ thủ tục gì để được hưởng
chế độ miễn thuế.
Các cá nhân thuộc
trường hợp được miễn thuế vẫn phải kê khai thuế khi đến kỳ tính thuế theo quy định
của pháp luật. Đi kèm với bản kê khai thuế thì cá nhân thuộc trường hợp miễn
thuế phải có văn bản đề nghị miễn thuế trong đó nêu rõ loại thuế, lí do, số tiền
được miễn, đồng thời phải có cả những giấy tờ cần thiết chứng minh được mình
thuộc trường hợp đó. Tùy theo từng trường hợp miễn thuế mà cá nhân phải chuẩn bị
những giấy tờ khác nhau. Ví dụ, nếu đó là trường hợp chuyển nhượng bất động sản
giữa cha mẹ và con đẻ, thì cần có bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai
sinh để chứng minh mối quan hệ, còn nếu là trường hợp thu nhập từ tiền lương
hưu thì phải có sổ lương hưu và các giấy tờ khác có xác nhận của địa bàn nơi
người đó cư trú.
Hồ sơ kê khai thuế
và hồ sơ miễn thuế đối với từng trường hợp đều được quy định trong Thông tư
156/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, trong thông tư này không quy định trong một Điều cụ
thể về hồ sơ kê khai thuế, hồ sơ miễn thuế, mà quy định một cách xuyên suốt. Do
đó, khi tìm hiểu bạn hãy xác định rõ trường hợp được miễn thuế của mình, đó là
thu nhập từ đâu để có thể tra cứu một cách thuận tiện, nhanh chóng.
Trên đây là những
hiểu biết của tôi liên quan đến vấn đề miễn thuế thu nhập cá nhân. Rất mong nhận
được sự đóng góp của các bạn!


Nhận xét
Đăng nhận xét